EAST ASIA SCHOOL OF THEOLOGY (EAST)
KHOA LỊCH SỬ HỘI THÁNH & THẦN HỌC CƠ ĐỐC
DÒNG THỜI GIAN LỊCH SỬ HỘI THÁNH TOÀN DIỆN (6 TCN – 1500 SCN)
| Sinh viên thực hiện: Gideon Phạm Đức Dũng | Môn học: Lịch Sử Hội Thánh Cơ Đốc (TS 500) |
| Phạm vi bài tập: Chương 1 đến hết Chương 23 (Đến 1500 SCN) | Giáo trình: Bruce L. Shelley (Ấn bản lần thứ 4) |
Kính gửi: Trường Thần học EAST, Giáo sư Raymundo Go, Giáo sư Edmond Chua và Giảng viên Esther Dang,
Tôi xin trân trọng đệ trình công trình Dòng Thời Gian Lịch Sử Hội Thánh Toàn Diện (6 TCN – 1500 SCN), bao quát xuyên suốt 4 thời kỳ lớn từ Thời kỳ Sứ đồ, Thời kỳ Cơ Đốc giáo Phổ thông, Thời kỳ Đế quốc La Mã Cơ Đốc giáo cho đến trọn vẹn Thời kỳ Cơ Đốc giáo Trung Cổ (Chương 1 – 23). Bản đồ trực quan được cấu trúc đồng bộ theo 5 luồng chuyên đề của giáo trình, tích hợp dải đối chiếu bối cảnh Lịch sử Dân tộc Việt Nam đồng thời (từ thời kỳ Hai Bà Trưng, Lý Bí lập nước Vạn Xuân đến kỷ nguyên độc lập tự chủ tự cường thời Ngô – Đinh – Tiền Lê – Lý – Trần – Lê Sơ), minh chứng quyền tể trị và sự quan phòng cứu chuộc của Thiên Chúa trên dòng chảy lịch sử nhân loại.
ĐỐI CHIẾU LỊCH SỬ ĐỒNG THỜI: HỘI THÁNH TOÀN CẦU & LỊCH SỬ VIỆT NAM (6 TCN – 1500 SCN)
Đối chiếu xuyên suốt 15 thế kỷ từ Chương 1 đến hết Chương 23 giúp chúng ta chiêm nghiệm bàn tay tể trị của Thiên Chúa trên lịch sử nhân loại: khi Hội Thánh trải qua những bước thăng trầm từ thuở ban đầu bị bách hại đến kỷ nguyên Trung Cổ và những tia sáng báo hiệu Cải Chánh, thì tại phương Đông, dân tộc Việt Nam cũng vươn mình từ đêm trường Bắc thuộc để bước vào kỷ nguyên Đại Việt độc lập, tự chủ và hưng thịnh.
| Thời Kỳ | Tiến trình Lịch sử Hội Thánh (Shelley) | Bối cảnh Lịch sử Đồng thời tại Việt Nam |
|---|---|---|
| Thế Kỷ I – III (6 TCN – 312) Chương 1–8 |
• Chúa Giê-xu Giáng sinh, Chết & Phục sinh; Lễ Ngũ Tuần. • Phao-lô truyền giáo; Đền thờ Giê-ru-sa-lem bị phá hủy (70). • Bách hại Nê-rô, Decius, Diocletian; chống Trí huệ phái. • Hình thành Kinh điển Tân Ước; Sắc lệnh Milan (313). |
• Bắc thuộc lần 1 & 2 (nhà Hán, Đông Ngô). • 40–43 SCN: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng đuổi Tô Định. • Sĩ Nhiếp; Phật giáo Luy Lâu; Cảng Óc Eo đón thương nhân La Mã. • 248 SCN: Bà Triệu dấy binh chống quân Đông Ngô. |
| Thế Kỷ IV – VI (312 – 590) Chương 9–15 |
• Cơ Đốc giáo thành quốc giáo La Mã (380); Constantinople. • Công đồng Nicaea (325) & Chalcedon (451): Chốt giáo lý Ba Ngôi và hai bản tính Đấng Christ. • Tu viện (Anthony, Benedict); Augustine; Giáo hoàng Leo I & Gregory I (590). |
• Bắc thuộc lần 2 (nhà Tấn, Nam Bắc Triều); Vương quốc Champa phát triển ở phía Nam. • 544 – 548 SCN: Lý Bí (Lý Nam Đế) đánh đuổi nhà Lương, dựng Nước Vạn Xuân, xưng Hoàng đế. • Triệu Quang Phục kháng chiến tại đầm Dạ Trạch. |
| Thế Kỷ VII – XI (590 – 1095) Chương 16–18 |
• Truyền giáo Bắc Âu: Augustine (Anh), Boniface (Đức). • 800 SCN: Charlemagne đăng quang Hoàng đế. • Cải cách tu viện Cluny (910); Vladimir xứ Kiev tin Chúa (988). • 1054 SCN: Đại Ly Giáo Đông (Chính Thống) – Tây (Công Giáo). |
• Khởi nghĩa Mai Thúc Loan (713), Phùng Hưng (791). • 938 SCN: Ngô Quyền đại thắng Bạch Đằng, mở kỷ nguyên độc lập. • Đinh Bộ Lĩnh lập nước Đại Cồ Việt (968); Lê Hoàn. • Nhà Lý (1009–1225): Dời đô về Thăng Long (1010); Lý Thường Kiệt phá Tống (1077). |
| Thế Kỷ XII – XV (1095 – 1500) Chương 19–23 |
• Thập tự chinh (1095); Đỉnh cao Giáo hoàng Innocent III. • Chủ nghĩa Kinh viện (Abelard, Thomas Aquinas) & Đại học. • Francis Assisi (“Quý cô Nghèo khó”); Lưu đày Avignon. • Sao Mai Cải Chánh: John Wyclif & John Hus; máy in Gutenberg. |
• Nhà Trần (1225–1400): Ba lần đại thắng quân Mông – Nguyên (1258, 1285, 1288); Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử. • 1418–1427: Khởi nghĩa Lam Sơn (Lê Lợi – Nguyễn Trãi) đại thắng quân Minh. • Nhà Lê Sơ: Quốc gia Đại Việt cực thịnh thời Lê Thánh Tông (Bộ luật Hồng Đức). |
- 1. Khước từ cám dỗ dùng gươm đao và thế quyền: Thập tự chinh và quyền lực đỉnh cao thời Innocent III chứng minh rằng Nước Chúa không thể mở rộng bằng vũ lực hay mưu lược chính trị, nhưng bởi tình yêu và sự phục vụ khiêm nhu.
- 2. Quân bình giữa học thuật nghiêm túc và đời sống đơn sơ: Chủ nghĩa Kinh viện (Abelard, Aquinas) và lối sống sứ đồ (Francis Assisi) nhắc nhở người hầu việc Chúa phải kết hợp trí tuệ tìm hiểu Lời Chúa với tấm lòng thanh sạch, không tham cầu vật chất.
- 3. Sự phán xét của thời gian và Thẩm quyền tối thượng của Kinh Thánh: Khi thể chế giáo quyền suy thoái (Avignon), Chúa dấy lên Wyclif và Hus để đưa Hội Thánh trở về với nền tảng duy nhất không bao giờ lay chuyển là Kinh Thánh.
Kính gửi: Ban Giám Hiệu Trường Thần học EAST, Giáo sư Raymundo Go, Giáo sư Edmond Chua cùng Giảng viên Esther Dang,
Bài tập Dòng Thời Gian Toàn Diện Lịch Sử Hội Thánh (6 TCN – 1500 SCN) hoàn thành toàn bộ nội dung từ Chương 1 đến hết Chương 23 trong giáo trình của Tiến sĩ Bruce L. Shelley. Qua công trình xuyên suốt 15 thế kỷ này, tôi không chỉ lĩnh hội được các dấu mốc thăng trầm của đức tin Cơ Đốc qua các thời kỳ bách hại, tín điều, tu viện, Kinh viện học và những bước chuẩn bị cho cuộc Cải Chánh, mà còn học được cách nhìn nhận lịch sử hào hùng của quê hương Việt Nam dưới lăng kính tể trị đầy yêu thương của Thiên Chúa.
Tôi xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến quý Giáo sư và Giảng viên đã tận tâm đồng hành, truyền trao ngọn lửa học thuật và sự thấu suốt thần học qua từng bài giảng giá trị. Dù bản thân đã nỗ lực hết sức trong việc tổng hợp và thiết kế, bài làm chắc chắn vẫn còn những điểm cần hoàn thiện, kính mong quý Thầy Cô chỉ dẫn thêm.
Kính chúc quý Giáo sư, Giảng viên luôn tràn đầy ơn phước từ Chúa, dồi dào sức khỏe và tiếp tục gặt hái nhiều kết quả tốt đẹp trong mục vụ đào tạo người hầu việc Chúa khắp Châu Á!
Trân trọng kính trình,
Sinh viên: Gideon Phạm Đức Dũng
Chương trình Đào tạo Thần học – East Asia School of Theology (EAST)

